Thuốc tim mạch Aspirin 81mg chỉ định và lưu ý

Thuốc Aspirin 81 có công dụng giảm đau các bệnh về tim mạch. Thuốc giúp ngăn chặn hình thành huyết khối do tác dụng chống kết tập tiểu cầu - giai đoạn chủ yếu hình thành cục máu đông. Để tránh các tác dụng phụ xảy ra, người dùng cần tìm hiểu thông tin chi tiết về loại thuốc này.

Thông tin y học về thuốc Aspirin 81mg

Aspirin 81mg là thuốc gì?

Thuốc Aspirin (hay còn gọi với tên hoạt chất chính acetylsalicylic acid) giúp giảm đau, chống viêm, hạ sốt được sử dụng rộng rãi từ thế kỉ 19. Sau đó, thuốc giảm đau này được ứng dụng nhằm phòng chống thứ phát sau nhồi máu cơ tim và đột quỵ nhồi máu não dựa vào kết quả về khả năng giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch trên những người bệnh có dùng thuốc lâu dài.

Hiện nay, thuốc được bào chế và sản xuất bởi nhiều hãng dược phẩm như: Mekophar – Việt Nam, Domesco – Việt Nam… Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt và kháng viêm các bệnh liên quan đến tim mạch. Thuốc ở dạng viên bao phim, quy cách theo 10 vỉ / hộp và 10 viên / vỉ.

Aspirin là thuốc gì?

Aspirin 81 là thuốc gì?

Thuốc chứa thành phần gì?

Thành phần chính

Hoạt chất Acid acetylsalicylic 81mg

Tá dược vừa đủ

Titan dioxyd, màu Tartrazin lake, Starch 1500, Pharmatose, Avicel, Acid stearic, Eudragit L100, Polyethylen …

Giá thành và nơi bán

Thuốc được bán ở nhiều khu vực trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau tùy thuộc vào hãng dược sản xuất. Người bệnh cần tìm đến đại lý nhà thuốc để tham khảo cụ thể.

Đối tượng chỉ định và chống chỉ định với Aspirin 81mg

Đối tượng chỉ định

+ Phòng ngừa thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ cho trường hợp có tiền sử mắc những bệnh này.

+ Giảm đau nhẹ và đau vừa, hạ sốt, hỗ trợ điều trị các bệnh xương khớp (viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp).

+ Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân mắc hội chứng Kawasaki.

Đối tượng chống chỉ định với thuốc

+ Quá mẫn cảm hay dị ứng với dẫn xuất salicylate và các thuốc chống viêm không chứa steroid khác.

+ Người bệnh dễ chảy máu, giảm tiểu cầu, có nguy cơ xuất huyết, loét dạ dày – tá tràng tiến triển.

+ Người bệnh có tiền sử mắc bệnh hen, suy gan, suy thận, suy tim vừa và nặng.

+ Không dùng thuốc cho trường hợp sốt do virus, phụ nữ mang thai 3 tháng cuối thai kỳ.

Chống chỉ định với bệnh nhân bị suy tim

Chống chỉ định với bệnh nhân bị suy tim

Hướng dẫn sử dụng thuốc Aspirin 81 hiệu quả

Cách sử dụng thuốc

+ Dùng đường uống và uống thuốc với nước lọc.

+ Thuốc là dạng viên bao phim tan trong ruột nên phải nuốt cả viên khi uống, không nghiền nát hay nhai thuốc.

Liều lượng nên dùng

Dùng theo chỉ định hoặc đơn thuốc của bác sĩ, không dùng thuốc quá liều, vượt quá thời gian quy định hoặc tự ý ngưng thuốc để tránh ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.

Liều dùng kiến nghị của thuốc Aspirin 81 trong các trường hợp tiêu biểu:

Phòng ngừa – điều trị nhồi máu cơ tim và đột quỵ

+ 1 – 2 viên/ ngày, dùng hàng ngày hoặc cách ngày.

Hạ sốt và giảm đau

+ Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 4 – 6 viên/ lần và uống 4 – 6 lần/ ngày, không dùng quá 3g/ ngày.

+ Trẻ nhỏ: 50mg/kg/ngày và chia thành 4 – 6 lần uống, không dùng quá 3.6g/ ngày.

Chống viêm

+ Người lớn 3 – 5g/ ngày chia thành nhiều liều nhỏ.

+ Viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên: 80 – 100mg/kg/ngày, chia thành 5 – 6 lần/ ngày.

Cách bảo quản thuốc tim mạch Apirin 81mg

+ Cần được bảo quản ở nơi khô thoáng, dưới 30 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp.

+ Thời gian bảo quản và sử dụng là 24 – 36 tháng từ ngày sản xuất theo quy định cụ thể của hãng sản xuất.

Các vấn đề cần lưu tâm khi dùng thuốc Aspirin 81mg

Thận trọng khi dùng

 Xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và giảm chức năng thận khi dùng thuốc cho người bị suy tim nhẹ, mắc bệnh gan thận và đặc biệt là khi dùng cùng lúc với thuốc lợi tiểu.

 Đối với người cao tuổi, cần điều chỉnh liều lượng Aspirin 81 thấp hơn liều thông thường, vì đối tượng này có khả năng nhiễm độc Aspirin do chức năng thận giảm đi khi tuổi cao.

 Không dùng Aspirin 81 trong 3 tháng cuối thai kỳ. Vì Aspirin có thể ức chế tử cung co bóp trì hoãn việc chuyển dạ. Việc ức chế sản sinh prostaglandin có thể khiến ống động mạch tử cung đóng sớm, làm tăng nguy cơ tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh. Aspirin còn ức chế tập kết tiểu cầu ở người mẹ và thai nhi làm tăng nguy cơ chảy máu ở nhóm đối tượng này.

 Hạn chế dùng thuốc Aspirin 81 cho trẻ em do một số trường hợp có thể gây ra hội chứng Reye.

Hạn chế dùng thuốc Aspirin cho trẻ em

Hạn chế dùng thuốc Aspirin 81 cho trẻ em

 Có thể dùng thuốc Aspirin 81 cho bà mẹ cho con bú, dù Aspirin có thể bài trừ qua sữa mẹ nhưng với liều lượng thông thường rất ít gây hại đến trẻ nhỏ bú sữa mẹ.

 Aspirin 81 không ảnh hưởng đến việc vận hành máy móc và lái xe.

Tác dụng không mong muốn từ thuốc

Tác dụng phụ thường gặp

Khó tiêu, buồn nôn – nôn, ợ nóng, khó chịu vùng thượng vị, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột, phát ban, nổi mề đay, mệt mỏi, yếu cơ, thiếu máu tan huyết, khó thở, sốc phản vệ.

Tác dụng phụ ít gặp

Bồn chồn, cáu gắt, mất ngủ, thiếu sắt, giảm bạch cầu – tiểu cầu, chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, thiếu máu, nhiễm độc gan, co thắt phế quản, suy giảm chức năng thận.

Chú ý

Thông báo với bác sĩ ngay khi gặp phải các triệu chứng lạ hoặc các phản ứng phụ kể trên.

Tương tác với các loại thuốc khác

Thuốc Aspirin 81 có khả năng xảy ra tương tác khi dùng đồng thời với các loại thuốc như:

+ Làm giảm tác dụng của các loại thuốc acid uric niệu như sulphinpyrazol, probenecid.

+ Đối kháng với natri niệu cũng có thể xảy ra.

+ Giảm nồng độ của naproxen, indomethacin, fenoprofen khi dùng đồng thời với Aspirin.

+ Làm tăng nồng độ methotrexat, thuốc hạ glucose huyết (phenytoin, sulphunyluera, acid valpronic) trong huyết thanh, tăng độc tính.

Xử trí các trường hợp dùng thuốc sai hướng dẫn

Khi sử dụng thuốc Aspirin 81 quá liều, người bệnh cần lập tức thông báo cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc các trung tâm y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Việc cấp cứu, xử trí quá liều Aspirin 81 thường được thực hiện theo các biện pháp sau:

 Truyền thay máu, thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc nếu quá liều nghiêm trọng.

 Theo dõi co giật, phù phổi và thực hiện các liệu pháp thích hợp nếu cần.

 Truyền máu hoặc sử dụng vitamin K khi cần khắc phục tình trạng chảy máu.

 Gây nôn, rửa dạ dày, dùng than hoạt để làm sạch dạ dày và cẩn thận để không hít vào; theo dõi và nâng đỡ các chức năng cần thiết cho sự sống. Điều trị sốt cao, truyền dịch, bổ sung điện giải và điều chỉnh mất cân bằng acid-base, giữ nồng độ glucose thích hợp trong huyết tương.

 Theo dõi nồng độ salicylat trong huyết thanh đến khi nhận thấy nồng độ giảm đến mức không độc hai. Nếu quá liều cao cần theo dõi trong thời gian dài, vì hấp thu có thể kéo dài. Nếu thực hiện xét nghiệm trước khi uống 6 giờ không nhận thấy nồng độ salicylat cần xét nghiệm lại.

 Bài niệu bằng các kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ salicylat, nhưng không nên dùng bicarbonat dạng uống để tránh làm tăng hấp thu salicylat. Nếu sử dụng acetazolamid cần xem xét kỹ nguy cơ nhiễm acid chuyển hóa nghiêm trọng và ngộ độc salicylic do tăng khả năng thâm nhập salicylat vào não.

Bài viết bên là những thông tin tham khảo về Aspirin 81 được Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu tổng hợp và chia sẻ, hi vọng bạn đọc sẽ có thêm thông tin tham khảo về loại thuốc này. Tuy nhiên, nếu muốn biết chính xác thông tin và liều dùng… của thuốc thì hãy hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa.

tư vấn hình